Revenue (doanh thu) là gì?

725

Tomorrow Marketers – Revenue (doanh thu) là thu nhập được tạo ra từ hoạt động kinh doanh thông thường và bao gồm các khoản chiết khấu và khấu trừ cho hàng hóa bị trả lại. Đây là tổng thu nhập (gross income) mà từ đó, sau khi trừ đi các chi phí sẽ ra được thu nhập ròng (net income).

Doanh thu cũng chính là doanh số (sales) trên báo cáo kết quả kinh doanh (income statement). Đối với các startup, việc có được doanh thu tích cực ngay từ sớm là rất cần thiết.

Hiểu về doanh thu

Doanh thu (revenue) là số tiền thu được từ các hoạt động kinh doanh của một công ty. Doanh thu còn được biết đến như doanh số (sales), như trong tỷ lệ giá trên doanh thu (price-to-sales ratio) – một tỷ lệ được thay thế cho tỷ lệ giá trên thu nhập (price-to-earnings) có doanh thu là mẫu số.

Có nhiều cách khác nhau để tính toán doanh thu, tùy thuộc vào phương pháp kế toán được sử dụng. Phương pháp kế toán dồn tích (accrual accounting) sẽ bao gồm doanh thu nhận được từ  tín dụng như doanh thu cho hàng hóa hoặc dịch vụ. Việc kiểm tra báo cáo lưu chuyển tiền tệ (cash flow statement) để đánh giá hiệu quả thu nợ của một công ty là rất cần thiết. Mặt khác, kế toán tiền mặt sẽ chỉ tính doanh số (sales) là doanh thu (revenue) khi nhận được thanh toán. Tiền mặt trả cho một công ty được gọi là “biên lai” (receipt). Có những trường hợp công ty có biên lai mà không có doanh thu. Ví dụ: nếu khách hàng trả tiền trước cho một dịch vụ chưa được cung cấp hoặc một mặt hàng chưa được giao, hoạt động này sẽ mang về 1 biên lai nhưng không được tính là doanh thu.

Doanh thu còn được gọi là dòng trên cùng (top line) vì nó xuất hiện đầu tiên trên báo cáo thu nhập của công ty (income statement). Thu nhập ròng (net income), hay còn được gọi là dòng cuối (bottom line), là hiệu số của doanh thu trừ đi chi phí. Công ty có lợi nhuận (profit) khi doanh thu cao hơn chi phí. Để tăng lợi nhuận và thu nhập trên 1 cổ phần (earnings per share – ESP) cho các cổ đông (shareholders), một công ty cần tăng doanh thu và/ hoặc giảm chi phí. Các nhà đầu tư thường xem xét riêng biệt doanh thu và thu nhập ròng của một doanh nghiệp để xác định sức khỏe của doanh nghiệp đó. Đôi khi, thu nhập ròng vẫn tăng trưởng còn doanh thu lại trì trệ do cắt giảm chi phí –  điều này không tốt cho sự phát triển dài hạn của một công ty. Khi các công ty đại chúng báo cáo thu nhập hàng quý, hai con số cần quan tâm nhiều nhất là doanh thu và ESP (“thu nhập” trong ESP là thu nhập ròng). Biến động giá tiếp theo trong các cổ phiếu thường liên quan đến việc một công ty đạt được hoặc không đạt được mức doanh thu và ESP kỳ vọng của các nhà phân tích.

Các loại doanh thu

Doanh thu có thể được chia nhỏ theo các phòng ban/ bộ phận trong công ty. Ví dụ, phòng phương tiện giải trí có một bộ phận tài chính, và bộ phận này có thể là một nguồn doanh thu riêng. Doanh thu cũng có thể được chia thành doanh thu hoạt động (operating revenue) – doanh số đến từ hoạt động kinh doanh cốt lõi của công ty – và doanh thu từ hoạt động khác (non-operating revenue) đến từ các nguồn thứ cấp. Vì các nguồn doanh thu từ hoạt động khác  này thường không thể đoán trước hoặc không phát sinh, nên chúng có thể được gọi là các biến cố bất thường (one-time events) hoặc tiền lãi (gains). Ví dụ: tiền thu được từ việc bán một tài sản (asset), một khoản tiền đầu tư hoặc tiền nhận được khi xảy ra tranh chấp chính là doanh thu từ hoạt động khác. 

Ví dụ về doanh thu

Đối với chính phủ, doanh thu là tiền nhận được từ thuế, phí, tiền phạt, trợ cấp hoặc chuyển nhượng liên chính phủ, bán chứng khoán, quyền tài nguyên hoặc khoáng sản, cũng như đến từ bất kỳ doanh số nào khác.

Đối với các tổ chức phi lợi nhuận, doanh thu là tổng giá trị các biên lai, bao gồm tiền đóng góp từ các cá nhân, tổ chức và công ty; tiền tài trợ từ các tổ chức chính phủ; tiền đầu tư; các hoạt động gây quỹ và phí thành viên.

Trong đầu tư bất động sản, doanh thu là thu nhập do một tài sản tạo ra, chẳng hạn như tiền thuê nhà, phí đỗ xe, chi phí giặt ủi tại chỗ, v.v… Hiệu số của thu nhập tài sản (property income) trừ đi chi phí vận hành phát sinh trong lúc sử dụng tài sản chính là thu nhập hoạt động ròng (net operating income).

Những điều cần nhớ

  • Doanh thu (thường liên quan đến doanh số) là thu nhập nhận được từ hoạt động kinh doanh thông thường và các hoạt động kinh doanh khác.
  • Thu nhập hoạt động (operating income) là thu nhập có được từ hoạt động kinh doanh thông thường, chẳng hạn như bán hàng hóa hoặc dịch vụ.
  • Thu nhập không hoạt động (non-operating income) là thu nhập không thường xuyên hoặc không phát sinh đến từ các nguồn thứ cấp (ví dụ: tiền thu được từ kiện tụng).

Đọc thêm: Phân biệt doanh thu và lợi nhuận

Tạm kết

Doanh thu có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp bởi nó cho biết doanh nghiệp đang phát triển như thế nào. Chính vì vậy, các marketers cần phân tích doanh thu nhằm xem xét mục tiêu doanh nghiệp đặt ra đã đạt được đến đâu, từ đó xác định những nguyên nhân chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến doanh thu để đề ra những chiến lược marketing phù hợp, giúp tận dụng triệt để thế mạnh của doanh nghiệp. Hãy tham gia khóa học Marketing Foundation của Tomorrow Marketers để trang bị cho mình những kiến thức Marketing, kiến thức kinh doanh bài bản góp phần tăng doanh thu cho doanh nghiệp nhé! 

 




error: Content is protected !!